Tài chính cá nhânTuần 4 · Chi phí vay & kế hoạch trả nợ

Tuần 4 · Chi phí vay & kế hoạch trả nợ

Nội dung bài

Tuần 4 · Chi phí vay & kế hoạch trả nợ

Lộ trình 12 tuần2 phút đọcLộ trình nền tảng tài chính — Sổ tay thực hành

Miễn trừ trách nhiệm: nội dung mang tính giáo dục, không phải tư vấn đầu tư hay khuyến nghị mua/bán sản phẩm tài chính cụ thể. Kiểm tra lại số liệu, quy định pháp luật và điều kiện sản phẩm tại nguồn chính thức trước khi quyết định.

Tuần 4 · Chi phí vay & kế hoạch trả nợ

Học: dư nợ, cách tính lãi trên dư nợ ban đầu/giảm dần, phí, phạt và tổng tiền phải trả.

Lãi tính trên dư nợ giảm dần theo từng kỳ trả góp Cột = dư nợ đầu kỳ; lãi 1%/tháng (số giả định) lãi 100 nghìn lãi 70 nghìn lãi 40 nghìn lãi 10 nghìn Kỳ 1 · 10tr Kỳ 4 · 7tr Kỳ 7 · 4tr Kỳ 10 · 1tr
Vay 10 triệu, trả gốc đều 1 triệu/tháng, lãi 1%/tháng (số giả định): dư nợ đầu kỳ giảm từ 10 triệu xuống 1 triệu nên lãi mỗi kỳ giảm từ 100 nghìn xuống 10 nghìn — tổng lãi 550 nghìn, so với 1 triệu nếu tính trên dư nợ ban đầu.

Làm: lập bảng khoản vay, tiếp tục trả các khoản tối thiểu đến hạn; xác định khoản chi phí cao để ưu tiên. Không có nợ thì so sánh hai hợp đồng giả định. Với vay mua nhà, tính lại khoản trả khi hết lãi suất ưu đãi và chuyển sang thả nổi. Tự tra lịch sử tín dụng của mình tại CIC. Nguồn H2 và mục Việt Nam.

Ưu tiên trả khoản vay lãi suất cao nhất trước Thẻ tín dụng (40%/năm) ① trả trước Vay tiêu dùng (18%/năm) Vay mua nhà (9%/năm) Trả tối thiểu mọi khoản, dồn phần dư vào khoản lãi cao nhất trước
Trả tối thiểu mọi khoản đúng hạn, nhưng dồn phần tiền dư vào khoản lãi suất cao nhất để giảm tổng chi phí vay (lãi suất 40%, 18%, 9%/năm là số giả định; độ dài thanh tỷ lệ với lãi suất).

Đạt khi: mô tả được thứ tự thanh toán và lý do; không chỉ so lãi suất quảng cáo.

Nguồn: Lộ trình nền tảng tài chính — Sổ tay thực hành — OmniLab (tổng hợp)

Giấy phép: Chưa xác định — cần user xác nhận

Bài tiếp theoTuần 5 · Quỹ dự phòng & bảo hiểm